căn vặn
Học thuậtThân thiện
Định nghĩa
- Động từ:
- Hỏi đi hỏi lại một cách kỹ lưỡng, tỉ mỉ và kiên trì cho đến khi tìm ra sự thật hoặc làm rõ vấn đề: Hành động đặt câu hỏi một cách chi tiết, sâu sắc và liên tục, nhằm mục đích làm sáng tỏ sự việc, buộc đối phương phải trả lời hoặc tiết lộ thông tin.
Ví dụ sử dụng
- Động từ:
- Công an đang căn vặn nghi phạm để tìm ra manh mối.
- Giáo viên căn vặn học sinh về nguyên nhân đi học muộn.
- Bố mẹ căn vặn tôi cho đến khi tôi phải thú nhận mình đã làm vỡ cửa sổ.
Các cách sử dụng nâng cao
- "căn vặn cho ra lẽ": hỏi han, chất vấn kỹ càng cho đến khi mọi việc trở nên rõ ràng, minh bạch.
- Ông ấy quyết tâm căn vặn cho ra lẽ về khoản tiền thất thoát.
- "bị căn vặn": ở trạng thái bị hỏi cặn kẽ, tra hỏi.
- Nhân chứng bị căn vặn nhiều giờ liền trong phòng thẩm vấn.
Biến thể và từ gần giống
- Chất vấn (đg): Hỏi với thái độ nghiêm túc, đòi hỏi trả lời (thường trong bối cảnh chính thức, nghị trường).
- Tra hỏi (đg): Hỏi với mục đích điều tra, thường do cơ quan có thẩm quyền tiến hành.
- Gạn hỏi (đg): Hỏi tỉ mỉ, khéo léo để lấy thông tin (mang sắc thái nhẹ nhàng hơn "căn vặn").
- Hỏi cặn kẽ (cụm động từ): Hỏi rất chi tiết và kỹ lưỡng.
Từ đồng nghĩa
- Tra xét: Xem xét, hỏi han kỹ lưỡng.
- Thẩm vấn: Hỏi một cách chính thức và có hệ thống trong quá trình điều tra.
Từ trái nghĩa
- Ứng khẩu: Trả lời ngay lập tức, không cần suy nghĩ.
- Qua loa: Làm sơ sài, không kỹ lưỡng.
Lưu ý sử dụng
- Từ "căn vặn" thường được dùng trong ngữ cảnh có sự đối đầu hoặc mâu thuẫn cần làm rõ, thể hiện sự kiên trì và quyết liệt của người hỏi.
- Hành động "căn vặn" có thể gây cảm giác khó chịu, căng thẳng hoặc áp lực cho người bị hỏi.
- Không nên nhầm lẫn với từ "căn vặn" dùng để chỉ hành động xoắn chặt (như căn vặn ốc vít), tuy cách viết giống nhau nhưng đây là một từ đồng âm khác nghĩa.
- đg. Hỏi cặn kẽ đến cùng cốt cho lộ ra sự việc. Căn vặn cho ra lẽ.